Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp Tháng 01 năm 2026
Năm 2026 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh giai đoạn 2026-2030. Ngay từ đầu năm Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tập trung triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành, từng địa phương; chủ động nguồn hàng hóa phục vụ nhu cầu Tết của nhân dân; tăng cường các biện pháp nhằm bình ổn giá cả thị trường; kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; chăm lo đời sống vật chất; tinh thần cho các đối tượng chính sách và nhân dân vui xuân đón Tết; đảm bảo trật tự an toàn xã hội... Kết quả thực hiện ở các lĩnh vực cụ thể như sau:
I. SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1. Nông nghiệp
Cây lương thực có hạt: trong tháng tiếp tục tập trung chăm sóc cây lương thực có hạt vụ Đông xuân 2025 – 2026, diện tích gieo trồng từ đầu vụ tính đến 20/01/2026 ước đạt 215.224 ha, giảm 1,9% so cùng kỳ, tương ứng giảm 4.145 ha, trong đó:
- Cây lúa: vụ Đông xuân 2025–2026, diện tích gieo trồng ước đạt 213.253 ha, đạt 93,9% kế hoạch, giảm 1,9% so với cùng kỳ (tương ứng giảm 4.085 ha). Diện tích thu hoạch ước đạt 39.430 ha, chiếm 18,5% diện tích gieo trồng.

Hình 1. Diện tích gieo trồng cây hàng năm tính đến 20/01/2026
- Cây ngô: diện tích gieo trồng đến ngày 20/01/2026 ước đạt 1.972 ha, giảm 3,0%, tương ứng giảm 60,1 ha.
Cây rau đậu các loại: tính đến 20/01/2026, diện tích gieo trồng ước đạt 22.430 ha, giảm 1,9% so cùng kỳ; trong đó: rau các loại 22.308 ha, giảm 1,9% so cùng kỳ. Còn hơn một tháng nữa đến Tết Nguyên đán, nông dân trên địa bàn tỉnh đang tập trung gieo trồng các loại rau ăn lá phổ biến như cải ngọt, cải xanh, xà lách, rau muống; các loại rau gia vị như hành, tỏi, húng quế, cùng một số rau quả ngắn ngày như dưa hấu, dưa leo, bí, bầu, mướp nhằm kịp thu hoạch vào giữa tháng Chạp, góp phần tăng nguồn cung và tăng thu nhập cho người sản xuất trong dịp Tết.
Chăn nuôi: ước tổng đàn gia súc, gia cầm của tỉnh tại thời điểm 31/01/2026 như sau: đàn trâu 2.040, giảm 27,1%; đàn bò 150,1 nghìn con, giảm 3,3% so cùng kỳ; đàn lợn 465,5 nghìn con, tăng 0,6%; đàn gia cầm 23,5 triệu con, giảm 3,7%. Đàn trâu trên địa bàn tỉnh giảm chủ yếu do nhu cầu sử dụng trâu trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm khi cơ giới hóa được đẩy mạnh; bên cạnh đó, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi trâu không cao, thời gian nuôi dài, điều kiện chăn thả ngày càng thu hẹp. Chăn nuôi bò giảm do chi phí thức ăn chăn nuôi vẫn ở mức cao, trong khi hiệu quả kinh tế chưa cải thiện rõ rệt. Đàn lợn tăng do các trang trại và hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tăng đàn, tái đàn nhằm chủ động nguồn cung phục vụ thị trường Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026. Đàn gia cầm giảm do chi phí chăn nuôi cao, hiệu quả kinh tế chưa ổn định, làm cho người chăn nuôi, đặc biệt là các hộ nhỏ lẻ, thận trọng trong việc tái đàn.

Hình 2. Chăn nuôi tại thời điểm 31/01/2026
Tình hình dịch bệnh (theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp):
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh ghi nhận bệnh Dịch tả lợn châu Phi xảy ra tại 33 ổ dịch, với 580 con lợn mắc bệnh trên tổng đàn 1.002 con, thuộc 06 xã gồm: Bình Ninh, Tân Thới, An Thạnh Thủy, Vĩnh Hựu, Thanh Hưng và Tân Hộ Cơ. Cơ quan chức năng đã tổ chức tiêu hủy 907 con lợn, với tổng khối lượng tiêu hủy 34.011 kg, nhằm kiểm soát và ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
2. Lâm nghiệp:
Tổng diện tích rừng của toàn tỉnh là 8.006,6 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 2.244,3 ha, diện tích rừng đặc dụng là 2.717,6 ha, diện tích rừng sản xuất là 2.249,2 ha, diện tích rừng sử dụng cho mục đích khác là 795,5 ha.
Trong tháng, toàn tỉnh thực hiện trồng mới được 46 ngàn cây phân tán các loại, tăng 5,1% so cùng kỳ. Cây phân tán được trồng tại các khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, đô thị, đường giao thông, bờ sông, kênh mương… nhằm tạo cảnh quan, góp phần giảm ô nhiễm và xây dựng không gian sống xanh.
3. Thủy hải sản:
Diện tích thả nuôi thâm canh trong tháng ước đạt 2.736 ha, tăng 1,2% so cùng kỳ; bao gồm: cá tra 1.477 ha, tăng 0,2% so cùng kỳ, tôm thẻ chân trắng 834 ha, giảm 4,6% cùng kỳ, tôm sú 425 ha, tăng 1,2%.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng ước đạt 32.681 tấn, tăng 4,7% so cùng kỳ, tương ứng tăng 1.458 tấn, trong đó: cá đạt 29.674 tấn, tăng 5,0%; tôm đạt 793 tấn, tăng 1,4%. Sản lượng thủy sản khai thác biển trong tháng ước đạt 8.989 tấn, tăng 53,6% so cùng kỳ, tương ứng tăng 3.138 tấn, chủ yếu do thời tiết thuận lợi, thủy sản bệnh ít, năng suất cao, trong đó: sản lượng cá khai thác đạt 6.239 tấn, tăng 93,9%; tôm đạt 274 tấn, tăng 80,9% so cùng kỳ.
II. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2026 giảm nhẹ 1,1% so với tháng 12/2025 (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 1,12%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 1,00%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 0,18%; khai khoáng giảm 7,97%) và tăng 12,87
% so cùng kỳ (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,43%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 9,74%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,22%; riêng khai khoáng giảm 8,41%).

Hình 3. Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01 năm 2026
Chỉ số sản xuất sản phẩm trong tháng so cùng kỳ như sau:
- Có 73/111 sản phẩm có chỉ số sản xuất tăng so cùng kỳ: Phi lê đông lạnh tăng 12,6%; Bột mịn, bột thô và bột viên từ cá tăng 46,0%; Quả và hạt ướp lạnh tăng 82,6%; Miến, hủ tiếu, bánh đa khô và các loại tương tự tăng 22,2%; Thức ăn cho gia súc tăng 9,9%; Thức ăn cho thủy sản tăng 19,5%; Bia đóng lon tăng 32,5%; Túi xách tăng 15,6%; Thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng lỏng tăng 45,0%; Dược phẩm chứa hoóc môn nhưng không có kháng sinh dạng viên tăng 49,1%; Bao và túi từ plastic khác tăng 70,4%; Ống và ống dẫn bằng đồng tăng 17,5%; Điện gió tăng 50,5%; Điện mặt trời tăng 14,0%;…
- Có 30/111 sản phẩm có chỉ số sản xuất giảm so cùng kỳ: Cát đen giảm 8,4%; Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ giảm 6,3%; Thuốc lá có đầu lọc giảm 12,4%; Bộ com-lê, quần áo cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc giảm 59,2%; Giày, dép thể thao có đế ngoài và mũ giày bằng cao su và plastic giảm 5,1%; Thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng viên giảm 31,2%; Thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm giảm 22,8%; Nước uống được giảm 5,2%;…
* Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:
- Chỉ số tiêu thụ tháng 01/2026 so với tháng trước giảm 2,48% và tăng 14,21% so cùng kỳ. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng so cùng kỳ: sản xuất chế biến thực phẩm tăng 16,37%; sản xuất đồ uống tăng 15,25%; dệt tăng 65,97%; sản xuất trang phục tăng 3,84%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 2,35%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 18,94%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 64,97%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 44,38%; sản xuất kim loại tăng 8,47%; công nghiệp chế biến chế tạo khác tăng 65,29%. Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm so cùng kỳ là: sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 7,79%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 44,96%; in, sao chép bản ghi các loại giảm 16,14% và sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu giảm 46,22%.
- Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 01 năm 2026 tăng 6,02% so với tháng trước và tăng 6,42% so với cùng kỳ. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng so cùng kỳ là: sản xuất chế biến thực phẩm tăng 13,88%; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 58,70%; sản xuất trang phục tăng 1,43%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 23,4%, sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 19,59%, sản xuất kim loại tăng 120,69%; sản xuất thiết bị điện tăng 33,99%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác tăng 30,19%. Bên cạnh đó, một số ngành có chỉ số tồn kho giảm so với cùng kỳ: dệt giảm 73,32%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 28,97%; in, sao chép bản ghi các loại giảm 24,29%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 14,07%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẳn giảm 60,85%.
* Tình hình thu hút đầu tư và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế (KCN, KKT):
Trong tháng, Ban Quản lý Khu kinh tế điều chỉnh 02 giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư, trong đó có điều chỉnh tăng vốn cho 01 dự án; tổng vốn đầu tư tăng thêm là 5 triệu USD.
Lũy kế đến cuối tháng 01/2026: Các KCN, KKT thu hút được 187 dự án (trong đó, có 101 dự án FDI, 86 dự án DDI) với tổng vốn đầu tư là 87,4 nghìn tỷ đồng (trong đó, vốn đầu tư FDI là 3,3 tỷ USD và vốn đầu tư DDI là 12,3 nghìn tỷ đồng); diện tích đất đã cho thuê là 754,79 ha, tỷ lệ lấp đầy 94,37%.
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: (Theo báo cáo của Sở Tài Chính)
Thành lập mới: Tính từ đầu năm đến 22/01/2026, có 304 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 184,1% so với cùng kỳ và đạt 10,1% kế hoạch (kế hoạch năm 2026 3.000 doanh nghiệp) với tổng vốn đăng ký là 898,3 tỷ đồng, tăng 75,2% so với cùng kỳ.
Giải thể, tạm ngừng hoạt động, tái hoạt động: Trong tháng, có 31 doanh nghiệp đã giải thể, tăng 121,4% so với cùng kỳ; 369 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng 8,8% so với cùng kỳ; 160 doanh nghiệp hoạt động trở lại, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2025.
IV. ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG
Tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện trong tháng 1/2026 ước đạt 514 tỷ đồng, đạt 4,5% kế hoạch, bằng 68,6% cùng kỳ. Vốn thực hiện giảm so với cùng kỳ do trong tháng 01/2026 UBND tỉnh mới giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026, phần lớn các công trình thực hiện trong tháng là công trình chuyển tiếp của năm 2025, các công trình khởi công mới và công trình chuẩn bị đầu tư chưa triển khai thực hiện.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước thực hiện 466 tỷ đồng, đạt 4,6% kế hoạch, bằng 62,8% cùng kỳ, chiếm 90,8% tổng số; trong đó: vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 91 tỷ đồng, bằng 37,5%, vốn xổ số kiến thiết thực hiện 236 tỷ đồng, tăng 15,4% so cùng kỳ.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã ước thực hiện 47 tỷ đồng, tăng gắp 7,6 lần cùng kỳ. Các Ban quản lý công trình xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thực hiện chủ yếu từ nguồn vốn phân cấp để thực hiện các công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng phục vụ địa phương.
Tình hình thi công một số công trình trọng điểm của tỉnh trong tháng 01/2026: Đầu tư xây dựng hệ thống cống ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 1) đạt 5 tỷ đồng; Xây dựng tuyến ĐT.857 (đoạn QL30 - ĐT.845) đạt 20 tỷ đồng; Hệ thống đèn chiếu sáng Đường tỉnh 862 đoạn từ khu di tích chiến thắng Xóm Gò đến biển Tân Thành 6 tỷ đồng; Dự án thành phần 2: xây dựng Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa phận tỉnh Tiền Giang kết nối với tỉnh Long An và tỉnh Bến tre (giai đoạn 1) đạt 9 tỷ đồng; Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, giai đoạn 1 (dự án thành phần 1) đạt 51 tỷ đồng.
V. THƯƠNG MẠI - GIÁ CẢ - DỊCH VỤ
1. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng:
Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong tháng thực hiện 13.854 tỷ đồng, tăng 2,8% so tháng trước và tăng 10% so cùng kỳ. Phân theo ngành kinh tế: thương nghiệp 10.177 tỷ đồng, tăng 9,2%; lưu trú 55 tỷ đồng, tăng 13,6%; ăn uống 1.775 tỷ đồng, tăng 17,1%; du lịch lữ hành 26 tỷ đồng, tăng 8%; dịch vụ tiêu dùng khác 1.821 tỷ đồng, tăng 7,4% so cùng kỳ.

Hình 4. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
Tháng 01/2026 là thời điểm trước Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 nên Tỉnh tập trung triển khai các giải pháp của Chỉ thị số 18/CT-BCT ngày 25/11/2025 của Bộ Công Thương về thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2025 và dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026; Kế hoạch 827/KH-UBND ngày 30/12/2025 về dự trữ, cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ Tết Nguyên bán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Tổng giá trị hàng hoá thiết yếu dự trữ lên đến 604,6 tỷ đồng, trong đó hàng hoá thiết yếu là 228,1 tỷ đồng); cùng với các chương trình khuyến mãi, giảm giá kích cầu tiêu dùng dịp Tết được duy trì tại hệ thống phân phối đã thu hút đông đảo khách tham quan, mua sắm. Nhìn chung, hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục tăng trưởng, hàng hoá cung ứng dồi dào, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.
2. Xuất - Nhập khẩu (Theo báo cáo Sở Công Thương)
a. Xuất khẩu:
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng ước thực hiện 850 triệu USD, đạt 8,5% kế hoạch và tăng 33,6% so cùng kỳ, do Tết Nguyên đán năm nay rơi vào tháng 02/2026 (năm 2025 Tết Nguyên dán trong tháng 01), nên các doanh nghiệp có nhiều đơn hàng xuất khẩu hơn so cùng kỳ.
Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như sau:
- Gạo: ước tính tháng 01/2026 xuất 225 ngàn tấn, tăng 52,7% so cùng kỳ; giá trị đạt 120 triệu USD, tăng 43,2% so cùng kỳ.
- Thuỷ sản chế biến: tháng 01/2026 ước đạt 48 ngàn tấn, tăng 38,5% so cùng kỳ; kim ngạch xuất đạt 110 triệu USD, tăng 35,1% so cùng kỳ.
- Hàng rau quả: ước đạt 11,7 ngàn tấn, tăng 2,6 lần so cùng kỳ; kim ngạch xuất đạt 30 triệu USD, tăng 3,3 lần so cùng kỳ, do đầu năm 2025 xuất khẩu hàng rau quả giảm mạnh chủ yếu các doanh nghiệp xuất khẩu sầu riêng phải đối mặt thách thức do phía Trung Quốc siết chặt kiểm soát chất lượng, đặc biệt là kiểm soát dư lượng cadimi (cadmium, một kim loại nặng) và các yêu cầu về an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm, cũng như truy xuất nguồn gốc lô hàng, đã làm giảm mạnh.
- Sản phẩm công nghiệp: nhóm hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu của tỉnh đến cuối tháng 01/2026, như: kim loại thường khác và sản phẩm (kể cả đồng) ước đạt 130 triệu USD, tăng 4,8%; sản phẩm ngành may ước đạt 66 triệu USD, tăng 29,2%; giày dép các loại ước đạt 85 triệu USD, tăng 7,5%; sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 75 triệu USD, tăng 1,1% so cùng kỳ;...
b. Nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2026 ước đạt 420 triệu USD, đạt 8,4% kế hoạch và tăng 8,5% so cùng kỳ.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của tỉnh trong tháng 01/2026 như: kim loại thường khác (nguyên liệu đồng) ước đạt 125 triệu USD, tăng 36,5%; xăng dầu ước đạt 35 triệu USD, tăng 2,9%; chất dẻo nguyên liệu ước đạt 25 triệu USD, tăng 14,7%; nguyên phụ liệu dệt may, da giày, túi xách ước đạt 60 triệu USD, tăng 0,9% so cùng kỳ;…
3. Chỉ số giá:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01/2026 tăng 0,28% (thành thị tăng 0,39%, nông thôn tăng 0,25%) so tháng 12/2025; tăng 2,47% so tháng 01/2025.
So với tháng 12/2025, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 10 nhóm tăng: nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,87%; văn hóa, giải trí và du lịch 0,85%; may mặc, mũ nón và giầy dép tăng 0,83%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,61%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,52%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,39%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,25%; bưu chính viễn thông tăng 0,09%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; giáo dục tăng 0,01%. Có 01 nhóm giảm: giao thông giảm 2,49%.
Nguyên nhân một số mặt hàng có chỉ số giá tăng so với tháng trước:
- Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,87%, tác động làm tăng CPI chung 0,16 điểm phần trăm, do tác động giá chủ yếu của một số mặt hàng như:
+ Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,09%; dịch vụ sữa chữa nhà tăng 0,07% do nhu cầu xây dựng và sữa chữa nhà vào dịp cuối năm, nên giá xi măng, sắt thép, cát đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước.
+ Giá điện sinh hoạt tăng 2,62%, do nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của người dân tăng vào dịp cuối năm.
+ Chỉ số giá gas tăng 4,64% và giá dầu hỏa giảm 3,94%, do điều chỉnh theo giá nhiên liệu thế giới.
- Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,85%, tăng chủ yếu ở các mặt hàng như: máy ảnh, máy quay video tăng 0,16% (do giá chíp tăng), dịch vụ văn hóa tăng 0,59%, dịch vụ thể thao tăng 1,47%, hoa, cây cảnh, vật cảnh tăng 0,79%...do nhu cầu mua sắm của người dân vào dịp cuối năm.
- Chỉ số giá nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,83%. Trong đó, vải các loại tăng 1,39%, quần áo may sẵn tăng 0,74%, mũ nón tăng 0,67%, giày dép tăng 1,19%, dịch vụ may mặc tăng 0,55%, dịch vụ may giày dép tăng 1,11%, may mặc khác tăng 0,51%... nguyên nhân tăng chủ yếu do nhu cầu mua sắm tăng vào dịp tết Nguyên đán sắp tới.
- Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,52%, trong đó;
+ Chỉ số giá nhóm hàng lương thực tăng 0,64%, góp phần làm CPI chung tăng 0,03 điểm phần trăm. Do nhu cầu tiêu dùng của các mặt hàng gạo tẻ ngon, gạo nếp tăng cao vào dịp cuối năm đã tác động đến giá bán lẻ thị trường nội địa tháng này tăng 0,63%, đóng góp vào mức tăng CPI chung của tháng 01/2026 khoảng 0,01 điểm phần trăm. Bên cạnh đó giá bột mì tăng 0,32%; ngô (bắp trái) tăng 1,93%, khoai lang tăng 5,98%; sắn tăng 0,26% so với tháng trước đã tác động đến chỉ số giá nhóm hàng lương thực.
+ Chỉ số giá nhóm hàng thực phẩm tăng 0,59%, góp phần làm CPI chung tăng 0,13 điểm phần trăm, do nhu cầu tiêu dùng vào dịp cuối năm dẫn đến giá một số mặt hàng tăng như: thịt lợn tăng 3,98%; gia cầm tăng 0,47%; thủy sản tươi sống tăng 0,14%; giá quả tươi và chế biến tăng 1,94%;...
+ Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,61%, chủ yếu ở nhóm nước khoáng và nước có gas tăng 1,20%, bia rượu tăng 0,13% so với tháng trước.
Một mặt hàng có chỉ số giá giảm so với tháng trước:
Chỉ số giá nhóm giao thông giảm 2,49%, do ảnh hưởng của giá xăng dầu, trong đó: giá xăng giảm 5,52%; giá dầu diezen giảm 3,42% do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá theo Nghị định 80/2023/NĐ-2023, cụ thể các ngày điều chỉnh trong tháng như: ngày 31/12/2025; 08/01; 15/01; 22/01/2026 và ngày 29/01/2026.
Chỉ số giá vàng tháng 01/2026 tăng 5,79% so với tháng 12/2025, tương đương tăng từ 14.426 ngàn đồng/chỉ lên 15.261 ngàn đồng/chỉ đối với vàng nhẫn trơn 9999) và tăng 70,58% so với bình quân cùng kỳ. Do giá vàng biến động theo xu hướng thị trường vàng trong nước và thế giới.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng 01/2026 giảm 0,88% so tháng trước, tương đương giảm 234 đồng/USD và tăng 2,67% so với cùng kỳ.
4. Vận tải:
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng thực hiện 670 tỷ đồng, tăng 2,7% so tháng trước và tăng 14,2% so cùng kỳ. Doanh thu vận tải đường bộ thực hiện 321 tỷ đồng, tăng 18,2%; doanh thu vận tải đường thủy thực hiện 232 tỷ đồng, tăng 10,4%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải 67 tỷ đồng, tăng 10,8% so cùng kỳ.
Vận tải hành khách trong tháng đạt 6.173 ngàn hành khách, tăng 1,7% so tháng trước và tăng 9,2% so cùng kỳ; luân chuyển 215.407 ngàn hành khách.km, tăng 5,5% so tháng trước và tăng 17,8% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 1.982 ngàn hành khách, tăng 23,6% và luân chuyển 213.416 ngàn hành khách.km, tăng 18% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 4.191 ngàn hành khách, tăng 3,5% và luân chuyển 1.991 ngàn hành khách.km, tăng 0,8% so cùng kỳ.
Vận tải hàng hóa trong tháng đạt 2.414 ngàn tấn, tăng 2,7% so tháng trước và tăng 8% so cùng kỳ; luân chuyển 422.599 ngàn tấn.km, tăng 1,1% so tháng trước và tăng 1,9% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 599 ngàn tấn, tăng 27% và luân chuyển 77.642 ngàn tấn.km, tăng 1,5% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 1.815 ngàn tấn, tăng 2,9% và luân chuyển 344.957 ngàn tấn.km, tăng 2% so cùng kỳ.
Trong tháng đăng ký mới 1.979 chiếc mô tô xe máy và 414 chiếc xe ô tô. Tổng số xe đang quản lý trên địa bàn tỉnh là 3.107.104 chiếc, trong đó mô tô xe máy: 2.969.500 chiếc, 130.648 xe ô tô, 169 xe ba bánh, 666 xe đạp điện, 1.063 xe khác và 1.309 xe lam.
5. Bưu chính viễn thông:
Doanh thu trong tháng 01/2026 đạt 528 tỷ đồng, tăng 0,9% so tháng trước. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì, phát triển ổn định, không ngừng đầu tư nâng cấp phát triển mạng lưới, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng để duy trì tốc độ phát triển.
Đến cuối tháng 01 năm 2026 tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng là 3.648 ngàn thuê bao, thuê bao điện thoại bình quân đạt 107,17 thuê bao/100 dân (bao gồm: hữu tuyến, vô tuyến, trả trước, trả sau). Số thuê bao điện thoại di động có sử dụng Internet (3G, 4G) đến cuối tháng 01 là: 2.656 ngàn thuê bao. Thuê bao internet có trên mạng là 3.784 ngàn thuê bao, mật độ Internet bình quân ước đạt 111,18 thuê bao/100 dân.
VI. TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
1. Tài chính:
Tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng ước thực hiện 6.368 tỷ đồng; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn 3.224 tỷ đồng, đạt 13,6% dự toán, giảm 2,5% so cùng kỳ; thu nội địa 3.074 tỷ đồng, đạt 13,2% dự toán, giảm 5,4% so cùng kỳ (trong thu ngân sách trên địa bàn: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 634 tỷ đồng, đạt 15,7% dự toán, tăng 2,5% so cùng kỳ; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 909 tỷ đồng, đạt 18,9% dự toán, tăng 6,9% so cùng kỳ, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 650 tỷ đồng, đạt 14% dự toán, giảm 0,3% so cùng kỳ...).
Tổng chi ngân sách nhà nước trong tháng 2.782 tỷ đồng, đạt 6,9% dự toán, bằng 71,6% so cùng kỳ; trong đó: chi đầu tư phát triển 728 tỷ đồng, đạt 8,3% dự toán, bằng 58,2% so cùng kỳ; chi hành chính sự nghiệp 1.878 tỷ đồng, đạt 8,3% dự toán và bằng 74,8% so cùng kỳ.
2. Ngân hàng:
Trong tháng các hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại diễn ra sôi động. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người dân tập trung chuẩn bị nguồn hàng hóa, dịch vụ phục vụ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, do đó, nhu cầu tín dụng, tiêu dùng, thanh toán và tín dụng trong nền kinh tế gia tăng ngoài ra lãi suất ổn định tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Trong bối cảnh đó, hoạt động ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đảm lưu thông tiền tệ thông suốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Lãi suất huy động: Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn chấp hành tốt các quy định về lãi suất huy động theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Đến cuối tháng 12/2025, lãi suất huy động bằng VND: đối với tiền gửi có kỳ từ 6 tháng đến 12 tháng dao động từ 1,98%-8,1%/năm đối với khách hàng cá nhân, từ 2,8%- 8%/năm đối với khách hàng pháp nhân; đối với tiền gửi trên 12 tháng dao động từ 2,63%-8,42%/năm đối với khách hàng cá nhân, từ 0,2% - 7,8%/năm đối với khách hàng pháp nhân.
Lãi suất cho vay: Các tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành nghiêm mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên (hiện là 4%/năm áp dụng tại các chi nhánh ngân hàng và 5% áp dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô). Lãi suất cho vay bình quân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 7,69%/năm, giảm 0,24%/năm.
Đến cuối tháng 01/2026, vốn huy động ước đạt 209.438 tỷ, tăng 0,65% so với cuối năm 2025, tổng dư nợ cho vay của các TCTD trong tỉnh ước đạt 245.239 tỷ, tăng 0,75% so với cuối năm 2025.
Nợ xấu: đến cuối tháng 12/2025 nợ xấu đạt 6.470 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ (không bao gồm nợ xấu của các ngân hàng thương mại bị kiểm soát đặc biệt) chiếm 2,73% và tăng 1,25% so với cuối năm 2024. Ước thực hiện tháng 01/2026 tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ nhỏ hơn 3%.
Quỹ tín dụng nhân dân: Đến cuối tháng 12/2024 tổng nguồn vốn huy động 2.632 tỷ đồng, tăng 226 tỷ đồng và tăng 8,59% so với cuối năm 2024. Dư nợ 2.340 tỷ đồng, giảm 1,18% so với cuối năm 2024. Tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 12/2025 là 0,73%.
VII. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Trong tháng xây dựng: chương trình nghiên cứu đột phá về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 -2030; quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đồng Tháp. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 03 nhiệm vụ cấp tỉnh, 02 nhiệm vụ cấp cơ sở. Phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2025: 02 nhiệm vụ cấp tỉnh. Kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện 03 nhiệm vụ cấp tỉnh.
VIII. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Lao động việc làm:
Trong tháng, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 3.240 lao động, trong đó có 359 lao động xuất cảnh làm việc ở nước ngoài, trong đó Nhật Bản: 229 người, Hàn Quốc: 115 người…
Về trợ cấp thất nghiệp, trong tháng có 2.350 lao động được hưởng trợ cấp, với tổng kinh phí chi trả trên 48,3 tỷ đồng, góp phần hỗ trợ kịp thời đời sống, giúp người lao động ổn định trong giai đoạn tìm kiếm việc làm mới.
Các hoạt động kết nối cung – cầu lao động tiếp tục được chú trọng. Trong tháng, tổ chức 17 phiên giao dịch việc làm, với sự tham gia của 81 lượt doanh nghiệp, thu hút hơn 6.262 lượt người tham gia, có khoảng 1.000 lao động được kết nối. Các phiên giao dịch đã tạo cơ hội thuận lợi để doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm, học nghề và đi làm việc ở nước ngoài cho người lao động.
2. Chính sách xã hội:
Trong tháng, thực hiện chế độ trợ cấp tiền mai táng phí đối với các đối tượng theo quy định, gồm: đối tượng theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 (75 người); Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 (71 người); Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 (36 người); Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 (01 người). Bên cạnh đó, thực hiện trợ cấp một lần cho người thờ cúng liệt sĩ và chuyển đổi người thờ cúng liệt sĩ đối với 32 trường hợp; thực hiện trợ cấp hàng tháng cho 01 trường hợp người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp tuất cho 05 trường hợp. Ngoài ra, thực hiện trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp cho 90 trường hợp, phản ánh kịp thời việc triển khai chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
3. Hoạt động y tế:
Trong tháng có 15/44 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận. Trong đó, bệnh Sốt - xuất - huyết ghi nhận 925 ca; bệnh Tay - chân - miệng ghi nhận 1.024 ca.
Phòng chống HIV/AIDS: hiện nay, toàn tỉnh ghi nhận 15.976 người nhiễm HIV; 5.051 người chuyển sang AIDS; tử vong do AIDS: 3.908 người.
Tình hình khám chữa bệnh trong tháng: khám chữa bệnh cho trên 694 nghìn lượt người; trong đó, số người điều trị nội trú trên 42 nghìn lượt người.
4. Hoạt động giáo dục:
Huy động học sinh so độ tuổi như sau: Tỉ lệ huy động nhóm trẻ từ 0 đến 36 tháng tuổi đạt 28,5%; Mẫu giáo đạt tỉ lệ 91,5%; Tiểu học đạt tỉ lệ 100%; Trung học cơ sở đạt tỉ lệ 99,1%; Trung học phổ thông đạt tỉ lệ 84,0%. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt tỉ lệ 77,6%; Tiểu học đạt tỉ lệ 76,9%; Trung học cơ sở đạt tỉ lệ 73,2%; Trung học phổ thông đạt tỉ lệ 83,5%. Toàn ngành giáo dục triển khai Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực tiễn đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
5. Hoạt động văn hóa - thể thao:
- Hoạt động văn hóa nghệ thuật: trong tháng, trên địa bàn tỉnh tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật biểu diễn phong phú, thu hút trên 27.900 lượt người xem. Tiêu biểu là công tác biên tập, dàn dựng và biểu diễn vở cải lương “Cánh đồng Ấp Bắc”; các chương trình xiếc, ảo thuật, đờn ca tài tử – cải lương, giao lưu nghệ thuật và biểu diễn phục vụ tại Festival Hoa – Kiểng Sa Đéc và Khu di tích Gò Tháp. Bên cạnh đó, toàn tỉnh dự kiến có 08 địa phương đăng ký tổ chức bắn pháo hoa mừng Xuân Bính Ngọ, gồm: phường Đạo Thạnh, phường Cao Lãnh, phường Sa Đéc, phường Hồng Ngự, phường Long Thuận, phường Mỹ Phước Tây, xã Chợ Gạo và xã Trường Xuân.
- Hoạt động thư viện: trong tháng, hệ thống thư viện trên địa bàn tỉnh phục vụ 52.575 lượt bạn đọc, với 131.438 lượt tài liệu; các kênh thông tin của Thư viện đạt 295.520 lượt truy cập. Xe Thư viện lưu động phục vụ 5.100 lượt người, với 10.200 lượt tài liệu; đồng thời tổ chức các hoạt động trưng bày, giới thiệu sách, góp phần nâng cao văn hóa đọc trong cộng đồng.
- Hoạt động thể dục – thể thao: thể thao Đồng Tháp tham dự 09 giải thi đấu cấp khu vực và quốc gia, đạt thành tích 04 Huy chương Vàng, 08 Huy chương Bạc và 20 Huy chương Đồng. Ngoài ra, tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 33 tại Thái Lan, đạt 06 Huy chương Bạc và 04 Huy chương Đồng, tiếp tục khẳng định vị thế của thể thao Đồng Tháp trên đấu trường khu vực.
6. Tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội (theo báo cáo của ngành Công an):
Trong tháng xảy ra 102 vụ phạm tội về trật tự xã hội, giảm 26,1% vụ so cùng kỳ. Hậu quả là 04 người chết, 24 người bị thương, tài sản thiệt hại khoảng 15,5 tỷ đồng. Cơ quan chức năng đã điều tra, khám phá 82 vụ (đạt tỷ lệ 80,4%), bắt giữ và xử lý 138 đối tượng.
Về tội phạm ma túy trong tháng, lực lượng chức năng đã phát hiện và xử lý 114 vụ với 183 đối tượng phạm tội và vi phạm pháp luật về về ma túy.
7. Trật tự an toàn giao thông: (theo báo cáo ngành công an tỉnh, số liệu tính từ ngày 15/12/2025 đến 14/01/2026):
Tai nạn giao thông đường bộ: trong tháng, xảy ra 35 vụ, giảm 29 vụ so tháng trước và giảm 38 vụ so cùng kỳ. Hậu quả làm chết 26 người (giảm 26 người so tháng trước, giảm 22 người so cùng kỳ) và 15 người bị thương (giảm 11 người so tháng trước, giảm 26 người so cùng kỳ). Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông chủ yếu vẫn do ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ của người tham gia giao thông như: uống rượu say, điều khiển xe khi có rượu bia, phóng nhanh vược ẩu, không làm chủ tốc độ; không đi đúng phần đường, làn đường; không nhường đường, vượt đèn đỏ, thiếu quan sát…
Tai nạn giao thông đường thủy: trong tháng xảy ra 01 vụ (tăng 01 vụ), làm chết 01 người (tăng 01 người so cùng kỳ).
Tết Dương lịch năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 04/01/2026): xảy ra 08 vụ tai nạn giao thông đường bộ, giảm 05 vụ so cùng kỳ; làm chết 05 người, giảm 03 người so cùng kỳ; làm bị thương 05 người, giảm 03 người so cùng kỳ.
8. Tình hình cháy nổ, môi trường và thiên tai:
Trong tháng, ghi nhận 02 vụ cháy phương tiện giao thông tăng 01 vụ so với cùng kỳ, làm chết 02 người, tài sản thiệt hại tài sản ước tính khoảng 30 triệu đồng. Trong tháng, không xảy ra vụ thiên tại và vi phạm môi trường nào.
Tập tin : web_solieu_uoc T1-2026.xlsx
Tin khác