0273.3 872582 | dongthap@nso.gov.vn

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp tháng 8 năm 2026

07/09/2026 09:02

 Trong tháng, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển, các hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hầu hết các ngành, lĩnh vực đều tăng so cùng kỳ. Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực đạt được như sau:

I. SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

1. Nông nghiệp

Cây lương thực có hạt:

diện tích gieo trồng từ đầu vụ sản xuất đến ngày 20/8/2026 ước đạt 536.672 ha, giảm 5,6% so với cùng kỳ; sản lượng ước đạt 2.605.038 tấn, giảm 10,0%. Trong đó cây lúa gieo sạ 530.677 ha, giảm 5,6% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 2.577.720 tấn, giảm 10,1%, cụ thể:

- Cây lúa:

+ Vụ Đông xuân 2025 – 2026: diện tích gieo trồng chính thức 223.450 ha, đạt 99,6% kế hoạch và giảm 2,7% so với cùng kỳ, tương ứng giảm 6.229 ha. Lúa Đông xuân 2025-2026 đã thu hoạch 100% diện tích gieo trồng của vụ; năng suất thu hoạch bình quân 72,5 tạ/ha, tăng 0,8% so với cùng kỳ với sản lượng thu hoạch 1.620.142 tấn, đạt 98,7% so với kế hoạch, giảm 1,9% so với cùng kỳ.

+ Vụ Hè thu 2026: tính đến ngày 20/8, toàn tỉnh gieo sạ ước đạt 231.814 ha, đạt 102,3% so với kế hoạch, giảm 5,1% so với cùng kỳ; diện tích thu hoạch ước đạt 145.418 ha, chiếm 62,7% diện tích gieo trồng của vụ; năng suất thu hoạch ước đạt 65,9 tạ/ha với sản lượng thu hoạch ước đạt 957.578 tấn.

+ Vụ Thu đông 2026: tính đến ngày 20/8, toàn tỉnh gieo sạ ước đạt 75.413 ha, đạt 50,4% so với kế hoạch. Vụ lúa Thu đông đã bắt đầu xuống giống ở các xã: xã Thường Phước, xã An Phước, xã Phương Thịnh, xã Trường Xuân, xã Mỹ Quí, xã Tháp Mười, xã Đốc Binh Kiều, xã Thanh Mỹ, xã Phú Cường, xã Mỹ Thọ, xã Ba Sao, xã Phong Mỹ, xã Mỹ Hiệp, xã Bình Hàng Trung, xã Lấp Vò, xã Tân Khánh Trung, phường Mỹ Ngãi.

- Cây ngô: tính đến ngày 20/8, diện tích gieo sạ ước đạt 5.995 ha, đạt 64,54% so với kế hoạch, tăng 0,5% so với cùng kỳ. Diện tích thu hoạch ước đạt 3.897 ha, tăng 0,6% so với cùng kỳ. Sản lượng thu hoạch ước đạt 27.318 tấn, đạt 41,39% so với kế hoạch, tăng 1,5% so với cùng kỳ. Năng suất thu hoạch ước đạt 70,10 tạ/ha.

Cây rau đậu các loại: tính đến ngày 20/8, diện tích gieo trồng rau đậu các loại ước đạt 54.501 ha, tăng 0,3% so với cùng kỳ; trong đó rau các loại ước đạt 54.183 ha, tăng 0,3%. Sản lượng cây rau đậu các loại ước đạt 985.796 tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ; trong đó rau thu hoạch ước đạt 985.150 tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ.

Hình 1. Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm tính đến 20/8/2026

Chăn nuôi: ước thời điểm 31/8/2026, tổng đàn gia súc, gia cầm toàn tỉnh như sau: đàn trâu 2,1 nghìn con, giảm 25,9%; đàn bò 148,4 nghìn con, giảm 3,2%; đàn lợn 505,9 nghìn con, tăng 4,5% và đàn gia cầm 23,9 triệu con, tăng 0,7% so với cùng kỳ.

Hình 2. Chăn nuôi tại thời điểm 31/8/2026

2. Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng mới tập trung: từ đầu năm đến nay có 111,3 ha rừng được trồng mới tập trung, giảm 0,6% tương đương, giảm 0,6 ha so với cùng kỳ.

Cây phân tán: trong tháng, toàn tỉnh thực hiện trồng mới được 43 ngàn cây phân tán các loại, tăng 2,9% so với cùng kỳ, tương ứng tăng 1,2 nghìn cây. Cộng dồn từ đầu năm đến nay, số lượng cây phân tán ước đạt 523,8 nghìn cây, tăng 1,4%, tương ứng tăng 7,3 nghìn cây so với cùng kỳ.

Sản lượng gỗ khai thác: trong tháng sản lượng gỗ khai thác ước đạt 14.093 m3, tăng 1,0%, tương ứng tăng 142 m3 so với cùng kỳ. Cộng dồn từ đầu năm đến nay, sản lượng gỗ khai thác ước đạt 116.305 m3 gỗ được khai thác, giảm 0,3%, tương ứng giảm 313,4 m3 so với cùng kỳ.

3. Thủy hải sản

Diện tích thả nuôi thâm canh trong tháng ước đạt 698 ha, tăng 2,8% so với cùng kỳ. Tổng diện tích thả nuôi thâm canh 8 tháng năm 2026 ước đạt 9.881 ha, tăng 1,1% so với cùng kỳ, bao gồm: cá tra đạt 2.004 ha (tăng 4,9%), tôm sú 4.046 ha (tăng 0,3%), tôm thẻ chân trắng 3.831 ha (tương đương so với cùng kỳ).

Sản lượng thủy sản nuôi và khai thác biển trong tháng ước đạt 150.294 tấn, nâng tổng số sản lượng thủy sản nuôi và khai thác biển từ đầu năm đến tháng báo cáo ước đạt 692.091 tấn, tăng 2,5% so với cùng kỳ, bao gồm:

Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng ước đạt 132.993 tấn. Tính chung 8 tháng năm 2026, thu hoạch ước đạt 608.542 tấn, tăng 2,7%, tương ứng tăng 15.927 tấn so với cùng kỳ, bao gồm: sản lượng cá đạt 568.122 tấn (tăng 2,7%); sản lượng tôm đạt 36.046 tấn (tăng 2,7%); các loại thủy sản khác đạt 4.374 tấn (tăng 1,1%).

Sản lượng thủy sản khai thác biển trong tháng ước đạt 17.301 tấn. Tính chung 8 tháng năm 2026, thu hoạch ước đạt 83.549 tấn, tăng 1,2%, tương ứng tăng 966 tấn so với cùng kỳ, bao gồm: sản lượng cá đạt 56.335 tấn (tăng 1,0%); sản lượng tôm đạt 5.781 tấn (tăng 3,2%); các loại thủy sản khác đạt 21.433 tấn (tăng 1,0%).

II. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 8/2026 ước tính tăng 2,52% so với tháng trước và tăng 15,13% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2,61% so với tháng trước và tăng 16,27% so với cùng kỳ; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 2,27% so với tháng trước và tăng 3,59% so với cùng kỳ. Ở chiều ngược lại, ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 0,73% so với tháng trước và giảm 1,49% so với cùng kỳ; ngành khai khoáng giảm 11,50% so với tháng trước và giảm 18,33% so với cùng kỳ.

Tính chung 8 tháng đầu năm 2026, IIP tăng 12,58% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,43%; ngành khai khoáng tăng 14,31%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 3,21%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,86%.

Hình 3. Chỉ số sản xuất công nghiệp 8 tháng đầu năm 2026

Tình hình sản xuất các sản phẩm chủ lực 8 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ như sau:

Có 74/114 sản phẩm ghi nhận chỉ số sản xuất tăng so cùng kỳ: cát đen tăng 14,3%; phi lê đông lạnh tăng 22,9%; quả và hạt ướp lạnh tăng 73,8%; gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ tăng 15,7%; thức ăn chăn nuôi tăng từ 15,2% đến 40,5%; bia đóng lon tăng 18,1%; áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác cho người lớn dệt kim hoặc đan móc tăng 43,0%; giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ bằng cao su hay plastic tăng 37,0%; giày, dép có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc plastic tăng 10,5%; thuốc và dược phẩm các loại tăng cao; bao và túi từ plastic khác tăng 60,4%; bê tông trộn sẵn tăng 11,3%; thanh, que bằng thép hợp kim rỗng tăng 56,9%; ống và ống dẫn bằng đồng tăng 16,2%; điện mặt trời tăng 22,5%;…

Ở chiều ngược lại, có 37/114 sản phẩm có chỉ số sản xuất giảm so cùng kỳ: miến, hủ tiếu, bánh tráng và các loại tương tự giảm 0,7%; bia đóng chai giảm 16,5%; thuốc lá có đầu lọc giảm 0,9%; áo khoác cho người lớn dệt kim hoặc đan móc giảm 7,8%; bộ com - lê, quần áo đồng bộ, áo jacket, quần dài, quần yếm, quần soóc cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc giảm 25,6%; túi xách giảm 3,1%; giày, dép thể thao có đế ngoài và mũ giày bằng cao su và plastic giảm 6,8%; giày, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài giảm 15,6%; thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm giảm 6,2%;…

* Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 8 năm 2026 so với tháng trước giảm 0,73%, so với cùng kỳ tăng 10,05%; cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng 8/2026 tăng 10,03%.

Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tháng 8 tăng cao so với cùng kỳ năm trước: sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 55,47%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 23,63%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 15,24%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 12,17%;… Ngược lại, một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm so cùng kỳ như: sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 56,04%; in, sao chép bản ghi các loại giảm 13,04%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất giảm 8,29%; sản xuất kim loại giảm 7,15%;…

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 8 năm 2026 tăng 18,78% so với tháng trước và tăng đến 127,22% so với cùng kỳ.

Một số ngành có chỉ số tồn kho tháng 8 tăng cao so cùng kỳ là: sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 65,95%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 63,40%; sản xuất thiết bị điện tăng 48,56%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 30,26%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 29,39%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 10,83%;…

* Tình hình thu hút đầu tư và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu (KCN, KKTCK):

Trong tháng 8/2026, các KCN có 01 dự án đầu tư mới với tổng vốn đầu tư 229 tỷ đồng; 04 dự án thực hiện điều chỉnh, trong đó có 03 lượt dự án điều chỉnh tăng vốn 1.706 tỷ đồng (gồm 02 dự án đầu tư nước ngoài tăng vốn 56,29 triệu USD và 01 dự án đầu tư trong nước tăng vốn 152 tỷ đồng).

Lũy kế đến tháng 8/2026: Các KCN thu hút được 185 dự án, trong đó, có 103 dự án đầu tư nước ngoài, 82 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư là 95.058 tỷ đồng (trong đó, vốn đầu tư nước ngoài là 3,5 tỷ USD và vốn đầu tư trong nước là 13.500 tỷ đồng); diện tích đất đã cho thuê là 745,0 ha, tỷ lệ lấp đầy 93,1%. Các KKTCK thu hút được 07 dự án đầu tư trong nước, với tổng số vốn đầu tư 142,9 tỷ đồng, diện tích đất 12,4 ha/32,76 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 37,9%.

III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

(Theo báo cáo của Sở Tài Chính)

Thành lập mới:trong tháng 8/2026, có 234 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 10,9% so với tháng trước, với tổng vốn đăng ký là 1.740 tỷ đồng, tăng 70,6% so với tháng trước. Lũy kế 8 tháng đầu năm 2026, có 2.131 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 71,03% so kế hoạch phát triển doanh nghiệp năm 2026 (kế hoạch là 3.000 doanh nghiệp), với tổng vốn đăng ký là 10.275 tỷ đồng, giảm 1,4% so với cùng kỳ năm2025.

Giải thể, tạm ngừng hoạt động, tái hoạt động: Trong tháng có 105 doanh nghiệp đã giải thể, tăng 59,1% so với tháng trước; 39 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, bằng 60% so với tháng trước; 30 doanh nghiệp hoạt động trở lại, bằng 73,2% so với tháng trước. Lũy kế từ đầu năm 2026, có 448 doanh nghiệp đã giải thể, tăng 85,9%; 694 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng 6,3%; 319 doanh nghiệp hoạt động trở lại, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm 2025.

IV. ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG

Vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 8/2026 ước đạt 1.007 tỷ đồng, tăng 11,0% so với tháng trước nhưng giảm 40,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 919 tỷ đồng, tăng 9,4% so với tháng trước nhưng giảm 44,2% so với cùng kỳ; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 87 tỷ đồng, tăng 31,3% so với tháng trước và tăng 151,5% so với cùng kỳ.

Lũy kế 8 tháng đầu năm 2026, tổng vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 5.900 tỷ đồng, bằng 51,0% kế hoạch năm và giảm 37,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 5.413 tỷ đồng, bằng 52,7% kế hoạch, giảm 41,8% so cùng kỳ; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 486 tỷ đồng, bằng 37,1% kế hoạch năm, gấp 3,5 lần cùng kỳ năm trước.

IV. THƯƠNG MẠI - GIÁ CẢ - DỊCH VỤ

1. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng:

Hoạt động thương mại dịch vụ của tỉnh trong tháng tiếp tục ổn định, hàng hoá cung ứng đồi dào, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong tháng thực hiện 16.200 tỷ đồng, tăng 1,3% so tháng trước và tăng 17,6% so cùng kỳ. Tám tháng đầu năm 2026, tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thực hiện 127.299 tỷ đồng, tăng 15,2% so cùng kỳ. Phân theo ngành kinh tế: thương nghiệp 95.027 tỷ đồng, tăng 15,1%; lưu trú 466 tỷ đồng, tăng 24,4%; ăn uống 15.801 tỷ đồng, tăng 16,4%; du lịch lữ hành 259 tỷ đồng, tăng 14,1%; dịch vụ tiêu dùng khác 15.746 tỷ đồng, tăng 14,6% so cùng kỳ.


Hình 4. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

2. Xuất - Nhập khẩu

(Theo báo cáo Sở Công Thương)

a. Xuất khẩu:

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng ước thực hiện 850 triệu USD, tăng 4,8% so tháng trước và tăng 0,23% so cùng kỳ. Tám tháng xuất khẩu ước đạt 6.670 triệu USD, đạt 66,7% kế hoạch, tăng 8,8% so cùng kỳ.

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như sau:

- Gạo: ước tính tháng 8/2026 xuất 105 ngàn tấn, giảm 4% so tháng trước; giá trị đạt 48 triệu USD, giảm 4% so tháng trước. Tám tháng xuất 1.577 ngàn tấn, đạt 67,1% kế hoạch, bằng 87,7% so cùng kỳ; giá trị xuất 727 triệu USD, đạt 61,6% kế hoạch và giảm 18,6% so cùng kỳ.

- Thuỷ sản chế biến: ước tính tháng 8/2026 xuất 45 ngàn tấn, tăng 1,6% so tháng trước và tăng 3,1% so cùng kỳ; giá trị đạt 110 triệu USD, tăng 4,8% so tháng trước và tăng 2,9% so cùng kỳ. Tám tháng xuất 337 ngàn tấn, đạt 64,8% kế hoạch, tăng 1,3% so cùng kỳ; giá trị xuất 820 triệu USD, đạt 68,4% kế hoạch và tăng 2,1% so cùng kỳ.

- Hàng rau quả: về lượng ước đạt 19 ngàn tấn, tăng 56,7% so tháng trước và tăng 9,2% so cùng kỳ; kim ngạch xuất đạt 50 triệu USD, tăng 56,7% so tháng trước và tăng 5,2% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng, sản lượng xuất ước đạt 80 ngàn tấn, đạt 67% kế hoạch và tăng 29,1% so cùng kỳ; giá trị xuất khẩu đạt với 198 triệu USD, bằng 62% kế hoạch và tăng 28,8% so cùng kỳ.

- Sản phẩm công nghiệp:

nhóm hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu của tỉnh đến cuối tháng 8/2026, như: kim loại thường khác và sản phẩm (kể cả đồng) ước đạt 1.306 triệu USD, đạt 84,2% kế hoạch và tăng 26,8%; sản phẩm ngành may ước đạt 597 triệu USD, đạt 59,7% kế hoạch và giảm 7%; giày dép ước đạt 683 triệu USD, đạt 67% kế hoạch và 1,1%; Sắt thép và sản phẩm từ sắt thép ước đạt 351,5 triệu USD, đạt 78,1% kế hoạch và tăng 10,6%; túi xách, ví, vali, mũ và ô dù ước đạt 134,3 triệu USD, đạt 67,2% kế hoạch và tăng 6,9% so với cùng kỳ,...

b. Nhập khẩu:

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 8/2026 ước đạt 435 triệu USD, tăng 6,1% so tháng trước và tăng 1,4% so cùng kỳ. Tám tháng ước đạt 3.575 triệu USD, đạt 71,49% kế hoạch và tăng 7,8% so với cùng kỳ.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong tổng kim ngạch nhập khẩu của tỉnh tám tháng như: kim loại thường khác (kể cả nguyên liệu đồng) đạt 1.147 triệu USD tăng 20,7%; nguyên phụ liệu dệt may, gia giày, túi xách (gồm vải) đạt 384 triệu USD, tăng 2,24%; sắt thép các loại đạt 277 triệu USD giảm 5,5%; chất dẻo nguyên liệu 224 triệu USD tăng 29,5% so cùng kỳ;…

3. Chỉ số giá:

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2026 tăng 0,79% (thành thị tăng 0,64%, nông thôn tăng 0,83%) so tháng 7/2026, tăng 5,65% so tháng 8/2025.

So với tháng 7/2026, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 6 nhóm tăng: giao thông tăng 4,53%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 2,06%; giáo dục tăng 0,87%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,18%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,02%; thông tin và truyền thông tăng 0,02%. Có 5 nhóm giảm đồ uống và thuốc lá giảm 0,55%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,26%; hàng hoá và dịch vụ khác giảm 0,14%; may mặc, mũ nón và giầy dép giảm 0,05%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,05%.

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 8 tháng năm 2026 so cùng kỳ tăng 4,47%; Một số nhóm hàng có chỉ số tăng như: nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 7,38%, làm CPI chung tăng 1,35 điểm phần trăm do giá nhà ở thuê và giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở đều tăng. Trong đó, chỉ số giá nhà ở thuê và chủ sở hữu tăng 4,65%, chỉ số giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 10,76%, chỉ số giá điện sinh hoạt tăng 6,76%, nước sinh hoạt tăng 2,36%. Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 5,97%, làm CPI chung tăng 0,35 điểm phần trăm do giá dịch vụ y tế tăng theo Nghị quyết 126/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 về quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Chỉ số nhóm giao thông tăng 5,16%, tác động làm CPI chung tăng 0,52 điểm phần trăm, trong đó giá xăng dầu tăng 8,76% do giá xăng, dầu điều chỉnh theo giá nhiên liệu thế giới. Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,12%, tác động làm CPI chung tăng 1,48 điểm phần trăm, trong đó nhóm lương thực tăng 1,55%, tác động làm CPI chung tăng 0,08 điểm phần trăm; nhóm thực phẩm tăng 4,20%, tác động làm CPI chung tăng 0,94 điểm phần trăm, chủ yếu do giá thịt lợn tăng 6,68%; mỡ ăn tăng 15,09%; nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 5,34% tác động làm CPI chung tăng 0,45 điểm phần trăm.

Chỉ số giá vàng trong tháng 8/2026 tăng 1,18% so tháng trước tương ứng tăng 157.720 đồng/chỉ đối với vàng nhẫn trơn 9999, giảm 7,04% so với tháng 12/2025 và tăng 14,06% so với cùng kỳ. Chỉ số giá vàng bình quân 8 tháng năm 2026 tăng 42,05% so cùng kỳ.

Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng 8/2026 giảm 0,89% so tháng trước, tương đương giảm 23.504 đồng/100USD và giảm 2,10% so với cùng kỳ. Chỉ số giá Đô la Mỹ bình quân 8 tháng năm 2026 tăng 0,72% so cùng kỳ.

4. Vận tải:

Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng thực hiện 795 tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước và tăng 23% so cùng kỳ. Tám tháng thực hiện 5.997 tỷ đồng, tăng 18,2% so cùng kỳ;

trong đó: doanh thu vận tải hành khách thực hiện 2.044 tỷ đồng, tăng 23,8%; doanh thu vận tải hàng hóa thực hiện 2.969 tỷ đồng, tăng 18,1% so cùng kỳ.

Doanh thu vận tải đường bộ thực hiện 2.937 tỷ đồng, tăng 22,3%; doanh thu vận tải đường thủy thực hiện 2.075 tỷ đồng, tăng 17,7%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải 546 tỷ đồng, tăng 3,9% so cùng kỳ.

Vận tải hành khách trong tháng đạt 7.781 ngàn hành khách, tăng 0,6% so tháng trước và tăng 24,6% so cùng kỳ; luân chuyển 221.472 ngàn hành khách.km, tăng 0,3% so tháng trước và giảm 2,6% so cùng kỳ. Tám tháng, vận chuyển 57.594 ngàn hành khách, tăng 17,7% so cùng kỳ; luân chuyển 1.981.650 ngàn hành khách.km, tăng 10,9% so cùng kỳ;

trong đó: vận tải đường bộ 20.498 ngàn hành khách, tăng 19,2% và luân chuyển 1.961.582 ngàn hành khách.km, tăng 10,8% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 37.096 ngàn hành khách, tăng 16,9% và luân chuyển 20.068 ngàn hành khách.km, tăng 30% so cùng kỳ

Vận tải hàng hóa trong tháng đạt 2.980 ngàn tấn, tăng 3,4% so tháng trước và tăng 29,9% so cùng kỳ; luân chuyển 624.988 ngàn tấn.km, tăng 3,5% so tháng trước và tăng 47,4% so cùng kỳ. Tám tháng, vận tải 21.645 ngàn tấn hàng hóa, tăng 20,2% so cùng kỳ; luân chuyển 4.187.587 ngàn tấn.km, tăng 26,1% so cùng kỳ;

trong đó: vận tải đường bộ 4.086 ngàn tấn, tăng 2,1% và luân chuyển 708.355ngàn tấn.km, tăng 15,5% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 17.559 ngàn tấn, tăng 25,4% và luân chuyển 3.479.232 ngàn tấn.km, tăng 28,5% so cùng kỳ.

* Công tác quản lý phương tiện giao thông:

Trong tháng đăng ký mới 10.130 chiếc mô tô xe máy và 1.112 chiếc xe ô tô. Tổng số xe đang quản lý trên địa bàn tỉnh là 3.558.124 chiếc, trong đó mô tô xe máy: 3.439.739 chiếc; ô tô 116.981, xe máy chuyên dụng 1.404 chiếc.

5. Bưu chính viễn thông:

Ngành bưu chính viễn thông tập trung hiện đại hóa hạ tầng mạng, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), mở rộng mạng lưới bưu chính để cung cấp dịch vụ hành chính công toàn diện. Nâng cấp mạng lưới chuyển phát, đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận tải và thương mại điện tử. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng cáp quang, mạng 5G và trung tâm dữ liệu. Phục vụ cho mục tiêu chuyển đổi số.

Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng ước đến cuối tháng 8 năm 2026 là 3.558.638 thuê bao (bao gồm: hữu tuyến, vô tuyến, trả trước, trả sau). Thuê bao điện thoại bình quân đạt 104,55 thuê bao/100 dân. Số thuê bao điện thoại di động có sử dụng Internet (3G, 4G) đến cuối tháng 8 là: 3.265.097 thuê bao.

Tổng số thuê bao Internet trên mạng ước tính đến cuối tháng 8 năm 2026 là 4.082.740 thuê bao (bao gồm: băng rộng di động 3G, 4G; MyTV và Cáp; băng rộng cố định FTTH, xDSL, Leased-line, CATV). Mật độ Internet bình quân ước đạt 119,95 thuê bao/100 dân.

V.T ÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

1. Tài chính:

Tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng thực hiện 3.882 tỷ đồng; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn 1.580 tỷ đồng; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 276 tỷ đồng. Tám tháng, thu 29.775 tỷ đồng; trong đó, thu ngân sách trên địa bàn thực hiện 16.850 tỷ đồng, đạt 70,9% dự toán và tăng 4,1% so cùng kỳ; thu nội địa 16.086 tỷ đồng, đạt 69,3% dự toán, tăng 3,4% so cùng kỳ (trong thu ngân sách trên địa bàn: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2.916 tỷ đồng, đạt 72% dự toán, tăng 15,4% so cùng kỳ; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 4.134 tỷ đồng, đạt 86,1% dự toán, tăng 28,9% so cùng kỳ...).

Tổng chi ngân sách nhà nước trong tháng 4.381 tỷ đồng; trong đó: chi đầu tư phát triển 1.830 tỷ đồng. Tám tháng, chi 26.359 tỷ đồng, đạt 63,6 dự toán và giảm 3,4% so cùng kỳ; trong đó: chi đầu tư phát triển 5.724 tỷ đồng, đạt 47,6% dự toán, giảm 30,3% so cùng kỳ; chi hành chính sự nghiệp 14.978 tỷ đồng, đạt 66,5% dự toán và giảm 6,7% so cùng kỳ.

2. Ngân hàng:

Các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động ổn định, hiệu quả, bảo đảm thanh khoản, điều tiết tín dụng vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên,…Đến cuối tháng 7/2026, các mức lãi suất trên địa bàn tỉnh như sau:

Lãi suất huy động: Mặt bằng lãi suất của các kỳ hạng như sau: tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng dao động từ 2,48% - 9,2%/năm đối với khách hàng cá nhân và từ 2,5%-9,14%/năm đối với khách hàng pháp nhân; tiền gửi trên 12 tháng, lãi suất dao động từ 3,19%- 9,02%/năm đối với khách hàng cá nhân và từ 2,5%-8,5%/năm đối với khách hàng pháp nhân.

Lãi suất cho vay: Các tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành nghiêm mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên. Lãi suất cho vay VNĐ bình quân chung trên địa bàn tỉnh 9,09%/năm, tăng 1,33% so với cuối năm 2025.

Đến cuối tháng 7/2026, vốn huy động đạt 223.089 tỷ, tăng 7,16% so với cuối năm 2025. Tổng dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng (TCTD) trong tỉnh đạt 248.476 tỷ, tăng 2,08% so với cuối năm 2025. Ước đến cuối tháng 8/2026, nguồn vốn huy động đạt 225.320 tỷ, tăng 8,23% so với cuối năm 2025; tổng dư nợ đạt 250.961 tỷ, tăng 3,10% so với cuối năm 2025.

Nợ xấu:

đến cuối tháng 6/2026 nợ xấu đạt 6.698 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 2,72%, so với cuối năm 2025. Ước đến cuối tháng 8/2026 tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới 3%.

Quỹ tín dụng nhân dân: đến cuối tháng 7/2026, tổng nguồn vốn hoạt động đạt 2.750 tỷ đồng, giảm 134 tỷ đồng, giảm 4,65% so cuối năm 2025; tổng dư nợ cho vay đạt 2.365 tỷ đồng; tăng 26 tỷ đồng, tăng 1,11% so với cuối năm 2025; Tỷ lệ nợ xấu 0,93%.

VI. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trong tháng tập trung thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như: tuyển chọn, xét duyệt, thẩm định, đánh giá, nghiệm thu… các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định. Tuyển chọn thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đến nay thực hiện 22 nhiệm vụ; Thẩm định kinh phí thực hiện 02 nhiệm vụ cấp tỉnh, lũy kế thực hiện 15 nhiệm vụ. Phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện 09 nhiệm vụ cấp tỉnh, lũy kế 17 nhiệm vụ. Kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện 05 nhiệm vụ cấp tỉnh, lũy kế 11 nhiệm vụ; Nghiệm thu kết quả 01 nhiệm vụ cấp cơ sở, lũy kế 08 nhiệm vụ cấp tỉnh, 04 nhiệm vụ cấp cơ sở. Gia hạn thời gian thực hiện 01 nhiệm vụ cấp tỉnh. lũy kế 02 nhiệm vụ; Dừng thực hiện 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tiền Giang tập 4 giai đoạn 2015-2025”.

VII. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Lao động việc làm

Trong tháng, đã giải quyết việc làm cho 3.157 lao động. Nâng tổng số lao động được giải quyết việc làm từ đầu năm đến nay là 33.250 lao động đạt 67% so với kế hoạch. Trong tháng tổ chức 17 phiên giao dịch việc làm với 50 lượt doanh nghiệp, trên 4.100 người tham gia.

Lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trong tháng là 68 lao động. Nâng tổng số lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ đầu năm đến nay là 1.803 lao động, đạt 75% kế hoạch, trong đó Hàn Quốc: 782 lao động, Nhật Bản: 805 lao động, Đài Loan: 127 lao động,...

Về trợ cấp thất nghiệp, trong tháng có 2.452 lao động được hưởng trợ cấp. Từ đầu năm đến nay, có 20.053 lao động được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp, với tổng kinh phí chi trả trên 387,8 tỷ đồng, góp phần hỗ trợ kịp thời đời sống, giúp người lao động ổn định trong giai đoạn tìm kiếm việc làm mới.

2. Chính sách xã hội

Trong tháng, các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Trong đó, đã thực hiện trợ cấp một lần cho người thờ cúng liệt sĩ và chuyển đổi người thờ cúng liệt sĩ đối với 105 trường hợp; trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp đối với 135 trường hợp.

Nhân dịp kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2026), toàn tỉnh đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và thân nhân người có công từ các nguồn kinh phí, với tổng số 125.278 suất quà, tổng kinh phí 52.342,4 triệu đồng. Trong đó, quà của Chủ tịch nước 54.001 suất, kinh phí 16.350,9 triệu đồng; quà từ nguồn ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp 71.277 suất, kinh phí 35.991,5 triệu đồng.

3. Hoạt động giáo dục

Ngày 31/7/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Phương án số 1180/PA-UBND về sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Theo phương án, trước khi sắp xếp, toàn tỉnh có 1.075 cơ sở giáo dục; sau khi sắp xếp, còn 375 cơ sở, giảm 700 cơ sở, tương ứng giảm 65,1% so với thời điểm 01/7/2025. Trong đó, bậc mầm non còn 102 trường (giảm 237 trường); khối giáo dục phổ thông còn 265 trường (giảm 456 trường). Việc tổ chức, sắp xếp mạng lưới cũng được triển khai đối với giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp.

Ngày 17/8/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định số 2644/QĐ-UBND về khung Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Theo đó, học sinh các khối lớp 1, 9 và 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng, các khối lớp còn lại tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng. Lễ khai giảng năm học mới diễn ra vào ngày 05/9/2026.

4. Hoạt động y tế

Trong tháng có 15/44 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận. Cộng dồn số ca mắc so với cùng kỳ, có 17 bệnh tăng (Bệnh do liên cầu lợn ở người, Rubella, Sốt xuất huyết Dengue, Tay - chân - miệng, Viêm màng não do não mô cầu, Dại, Liệt mềm cấp nghi bại liệt, Lao phổi, Thương hàn, Uốn ván khác, Viêm gan vi rút A, Viêm gan vi rút B, Viêm não Nhật Bản, Xoắn khuẩn vàng da, Lỵ amíp, Quai bị, Covid-19); 10 bệnh giảm (Sởi, Ho gà, Viêm gan vi rút C, Viêm não virus khác, Bệnh do vi rút Adeno, Cúm, Lỵ trực trùng, Thủy đậu, Tiêu chảy, Viêm gan vi rút khác); 17 bệnh tương đương hoặc không xảy ra ca mắc.

Các bệnh truyền nhiễm trong tháng ghi nhận như: bệnh sốt xuất huyết 869 ca mắc, không có ca tử vong; bệnh tay - chân - miệng 794 ca, không có ca tử vong. Cộng dồn số ca mắc bệnh sốt xuất huyết: 5.139 ca, tăng 100,7%, 01 ca tử vong (cùng kỳ không có ca tử vong); bệnh tay – chân – miệng: 4.150 ca, tăng 31,3% so với cùng kỳ, 01 ca tử vong (cùng kỳ không có ca tử vong).

Phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh tính đến nay là 16.322 người nhiễm HIV; 5.051 người chuyển sang AIDS; 3.950 người tử vong do AIDS.

Khám chữa bệnh trong tháng cho 685,8 nghìn lượt người, giảm 7,4% so với cùng kỳ; trong đó, số người điều trị nội trú 43,5 nghìn lượt người, giảm 5,3%. Cộng dồn từ đầu năm, đã khám chữa bệnh trên 4,5 triệu lượt người, giảm 5,3%; trong đó, số người điều trị nội trú trên 285,6 nghìn lượt người, giảm 3,1%. Công suất sử dụng giường bệnh bình quân trong tháng đạt 85,3%.

5. Hoạt động văn hóa - thể thao

a. Hoạt động văn hóa nghệ thuật: trong tháng tập trung công tác truyền thông, tuyên truyền kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2026); “Chiến dịch 500 ngày đêm” tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; Đại hội Đại biểu Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Đồng Tháp lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2029; Lễ Tưởng niệm 162 năm Ngày Anh hùng dân tộc Trương Định tuẫn tiết; kỷ niệm 81 năm Cách mạng Tháng Tám thành công và Quốc khánh 2/9. Thiết kế pano, phướn tuyên truyền, trang trí khánh tiết nhà Thuỷ tạ Lễ Tưởng niệm 162 năm Ngày Anh hùng dân tộc Trương Định tuẫn tiết (20/8/1864 - 20/8/2026); tổ chức trưng bày chuyên đề “Di sản văn hóa tỉnh Đồng Tháp” phục vụ Lễ Tưởng niệm 162 năm Ngày Anh hùng dân tộc Trương Định tuẫn tiết tại Đền thờ Trương Định, xã Gia Thuận.

b. Hoạt động thư viện: hoạt động thư viện trên địa bàn tỉnh tiếp tục được duy trì ổn định, đáp ứng nhu cầu đọc và khai thác thông tin của người dân cả trực tiếp và trực tuyến. Trong tháng, hệ thống thư viện đã phục vụ 53.612 lượt người, với 160.836 lượt tài liệu; trong đó, phục vụ qua không gian mạng 559.911 lượt truy cập.

c. Hoạt động bảo tàng: trong tháng, các cơ sở bảo tàng trên địa bàn tỉnh tiếp tục phục vụ khách tham quan tại các chuyên đề trưng bày cố định; đồng thời tổ chức trưng bày chuyên đề “Di sản văn hóa tỉnh Đồng Tháp” phục vụ Lễ Tưởng niệm 162 năm Ngày Anh hùng dân tộc Trương Định tuẫn tiết tại Đền thờ Trương Định, xã Gia Thuận. Trong tháng, bảo tàng tại 02 cơ sở đón 2.143 lượt khách, trong đó có 19 đoàn khách và 05 lượt khách quốc tế. Cộng dồn từ đầu năm đến nay, bảo tàng đã phục vụ 20.798 lượt khách, gồm 109 đoàn khách và 56 lượt khách quốc tế.

d. Hoạt động thể dục, thể thao: trong tháng, thể thao thành tích cao tiếp tục được duy trì đào tạo lực lượng 26 môn thể thao thành tích cao. Trong tháng, các đội tuyển thể thao của tỉnh tham gia 16 giải thể thao quốc gia, quốc tế đạt 25 huy chương Vàng, 29 huy chương Bạc, 34 huy chương Đồng. Nổi bật, tham dự 03 giải quốc tế đạt 02 huy chương vàng, 01 huy chương bạc, 01 huy chương đồng.

6. Tình hình trật tự an toàn xã hội

(theo báo cáo ngành Công an)

Trong tháng xảy ra 84 vụ phạm tội về trật tự xã hội, làm chết 03 người, bị thương 28 người, tài sản thiệt hại khoảng 11,4 tỷ đồng. Tính từ đầu năm đến nay, tổng số vụ phạm tội là 763 vụ, giảm 76 vụ so với cùng kỳ.

Về tội phạm ma túy trong tháng, lực lượng chức năng đã phát hiện, xử lý 79 vụ với 130 đối tượng, trong đó, có 17 vụ với 22 đối tượng tàng trữ trái phép chất ma túy, 05 vụ với 09 đối tượng mua bán trái phép chất ma túy, 18 vụ với 60 đối tượng tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, 39 vụ với 39 đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy.

7. Trật tự an toàn giao thông

(theo báo cáo ngành Công an, số liệu tính từ ngày 15/7/2026 đến 14/8/2026)

Tai nạn giao thông đường bộ: trong tháng, xảy ra 34 vụ, tăng 04 vụ so tháng trước và giảm 02 vụ so với cùng kỳ. Hậu quả làm chết 29 người (tăng 05 người so tháng trước, giảm 03 người so với cùng kỳ) và 09 người bị thương (giảm 04 người so tháng trước, giảm 03 người so với cùng kỳ). Cộng dồn từ đầu năm đến tháng báo cáo, toàn tỉnh đã xảy ra 344 vụ, giảm 51 vụ so với cùng kỳ; làm chết 283 người (tăng 02 người) và làm bị thương 121 người (giảm 72 người). Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông chủ yếu vẫn do ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ của người tham gia giao thông như: uống rượu say, điều khiển xe khi có rượu bia, phóng nhanh vượt ẩu, không làm chủ tốc độ; không đi đúng phần đường, làn đường; không nhường đường, vượt đèn đỏ, thiếu quan sát…

Tai nạn giao thông đường thủy: trong tháng không xảy ra. Cộng dồn từ đầu năm đến nay là 03 vụ làm chết 02 người, tương đương về số vụ và số người chết so với cùng kỳ.

8. Tình hình cháy nổ, môi trường và thiên tai

Cháy, nổ: trong tháng xảy ra 01 vụ cháy, thiệt hại tài sản khoảng 2 tỷ đồng; nguyên nhân chủ yếu do sự cố hệ thống thiết bị điện. Tính từ đầu năm đến nay, xảy ra 27 vụ cháy, tăng 13 vụ; làm chết 02 người, giảm 02 người so với cùng kỳ.

Môi trường: trong tháng xảy ra 01 vụ vi phạm môi trường, đã xử lý 01 vụ, với số tiền xử phạt 1,5 triệu đồng. Tính từ đầu năm, xảy ra 17 vụ vi phạm môi trường, giảm 25 vụ so với cùng kỳ; đã xử lý 18 vụ với tổng số tiền xử phạt trên 1,3 tỷ đồng.

Thiên tai: trong tháng trên địa bàn tỉnh xảy ra 10 vụ thiên tai với tổng giá trị tài sản thiệt hại ước tính 973 triệu đồng, trong đó gồm 06 vụ mưa, giông lốc (tại các xã Thanh Bình, Bình Phú, Mỹ An Hưng, Tân Dương, Thanh Mỹ, Cái Bè, Tân Khánh Trung, Phong Mỹ, Tân Phú Đông, Tân Hồng, An Long, Bình Thành và Phường Hồng Ngự) làm sập 01 căn nhà, tốc mái 30 căn (trong đó có 12 căn tốc mái hoàn toàn), ngã đổ 04 gốc sầu riêng 10 - 15 năm tuổi; 04 vụ sạt lở nội đồng (tại các xã Long Hưng, Tân Long, Tân Dương, Hội Cư) với tổng chiều dài 106 m; làm hư hỏng một phần mặt đường, sụp lún nhiều đoạn đường gây ảnh hưởng trực tiếp đến đi lại, sinh hoạt của người dân, không đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn.